Di động: 0978717789 - Email: toanddd@gmail.com
  • Cập nhật kiến thức Cập nhật thông tin - Tư vấn giải đáp - Trao đổi kinh nghiệm

  • Phẫu thuật chỉnh hình Cập nhật thông tin - Tư vấn giải đáp - Trao đổi kinh nghiệm

  • Phẫu thuật nội soi khớp gối Cập nhật thông tin - Tư vấn giải đáp - Trao đổi kinh nghiệm

  • Phẫu thuật thay khớp gối Cập nhật thông tin - Tư vấn giải đáp - Trao đổi kinh nghiệm

  • Phẫu thuật thay khớp gối Cập nhật thông tin - Tư vấn giải đáp - Trao đổi kinh nghiệm

  • Phẫu thuật thay khớp háng Cập nhật thông tin - Tư vấn giải đáp - Trao đổi kinh nghiệm

  • Quan hệ quốc tế Cập nhật thông tin - Tư vấn giải đáp - Trao đổi kinh nghiệm

  • Quan hệ quốc tế Cập nhật thông tin - Tư vấn giải đáp - Trao đổi kinh nghiệm

  • Người có sức khỏe, có hy vọng, và người có hy vọng, có tất cả mọi thứ.
    He who has health, has hope, and he who has hope, has everything.

Ung thư xương

1. UNG THƯ XƯƠNG TẠO XƯƠNG.
Ung thư xương tạo xương ( Osteosarcoma ) là u ác tính thường gặp nhất, tỷ lệ gặp 0.25/100.000 dân một năm. Nó thường gặp ở hành xương của phần đầu dưới xương đùi, đầu trên xương chày, đầu trên xương cánh tay, xương chậu, và đầu trên xương đùi theo thứ tự tần số gặp . Phần lớn bệnh nhân ở tuổi thanh niên, nam gặp nhiều hơn với tỷ lệ 3/2
Biểu hiện đáng kể nhất là đau, sưng nề gần khớp. Một số bị hạn chế vận động.

Xquang thấy tổn thương phá huỷ xương ở hành xương, và hiếm khi lan đến thân xương, và thường có hình ảnh bong màng xương. Màng xương mới thường có ở dạng tam giác Codman tại nơi tiếp giáp với thân xương. Ở trung tâm tổn thương thấy sự mở rộng của khối u vượt qua ranh giới của vỏ, và cũng có hình ảnh cỏ cháy với nội dung là tổ chức calci hoá và cấu trúc xương. Trong các tổn thương này, có sự hiện diện đồng thời của quá trình tạo xương và huỷ xương.

Ung thư xương

Hình 1. Osteosarcoma đầu dưới xương đùi

Tiến triển tự nhiên của u này thường nhanh, di căn sớm đến phổi, và tử vong nếu không được điều trị thích hợp.
Điều trị bằng phẫu thuật ( thường là cắt cụt chi) tổn thương tiên phát có thể làm tăng tỷ lệ sống trên 5 năm là 10 – 20%. Phần lớn bệnh nhân tử vong trong 2 năm đầu.

Với hoá trị liệu bổ trợ sau phẫu thuật cắt cụt chi hoặc phẫu thuật loại bỏ khối u tại chỗ, sự di căn phổi giảm đáng kể, tỷ lệ sống trên 5 năm lên đến 60%. Hoá trị liệu có khả năng loại bỏ các thành phần ung thư di căn ở dạng vi thể, do đó có thể cân nhắc giữa phẫu thuật cắt bỏ u tại chỗ thay cho phẫu thuật cắt cụt chi. Tuy nhiên vẫn đang được nghiên cứu. Tổn thương ở xương chậu hoặc cột sống có ranh giới quá gần với các cơ quan quan trọng của cơ thể và chỉ được điều trị phẫu thuật lấy u tại chỗ, kết hợp với hoá trị liệu, và có thể cả xạ trị. Hiếm gặp ung thư xương tạo xương mà ít ảnh hưởng đến cơ thể. Điều này cho thấy độ ác tính của loại ung thư này rất cao.

2. UNG THƯ SỤN NGUYÊN PHÁT
Sự ảnh hưởng của ung thư sụn (chondrosarcoma) bằng khoảng một nửa của ung thư xương tạo xương. Phần lớn khối u này tiến triển tại chỗ, như ở cánh chậu, xương sườn hoặc xương bả vai. Độ tuổi thường bị khoảng quanh 60 tuổi, tỷ lệ nam: nữ là 2/1.

Triệu chứng thường biểu hiện tại chỗ, ít khi nhìn thấy được khối u từ bên ngoài
Xquang biểu hiện tổn thương ít cản quang lan rộng, chứa những hạt calci hoá. Ở giai đoạn sau, có thể thấy tổn thương giống ung thư xương tạo xương trên Xquang. Khối u cũng thường thấy ở vùng hành xương của xương dài, tuy nhiên ưu thế nhiều hơn ở xương dẹt, tỷ lệ gặp cao ở xương chậu, xương sườn, và xương bả vai. Giải phẫu bệnh đại thể có mật độ chắc, trong mờ, tỷ trọng như sụn. Tiến triển thường từ 1 ổ, và có nguy cơ tái phát cao tại chỗ nếu tất cả khối u không được loại bỏ hết. U có khả năng di căn xa, đặc biệt là đến phổi, nhưng thường xảy ra muộn hơn các thể u khác.

Ung thư xương

Hình 2. Ung thư sụn đầu dưới xương đùi

Nguyên tắc điều trị ung thư sụn là càng phẫu thuật lấy u triệt để càng tốt. Không có chứng cứ nào chứng tỏ xạ trị hoặc hoá trị kiểm soát được khối u. Phẫu thuật triệt để sẽ có kết quả sống trên 5 năm ở hầu hết các u giai đoạn I, và được tỷ lệ sống trên 5 năm đáng lể ở giai đoạn III.

3. EWING SARCOMA
Sarcoma Ewing có tỷ lệ mắc 0,1 / 100.000 dân mỗi năm. Nam/nữ: 3/2. Hay gặp ở tuổi khoảng 20 – 30 . U Ewing hầu hết bị ở chi, đặc biệt là chi dưới và cánh chậu. Triệu chứng là đau, sưng nề tại chỗ và dôi khi có sốt, tăng bạch cầu.

X quang có hình ảnh giảm mật độ xương và huỷ xương, thường ở hành xương, nhưng cũng có ở thân xương. Đại thể không có gì điển hình, với mô xương cơ màu xám, mật độ xương thấp, tạo hỗn hợp lỏng lẻo, hoại tử. Giai đoạn muộn có thể giống nhiễm khuẩn và có thể nhầm với viêm xương tuỷ. Khi đó, sinh thiết giải phẫu bệnh sẽ có giá trị chẩn đoán cao
Bênh lý này tiến triển nhanh tại chỗ, di căn sớm, và tử vong nếu không được điều trị đúng cách. Di căn thường đến phổi, nhưng cũng có thể đến các mô khác (kể cả xương) với tần số cao hơn các sarcoma tạo xương. Xạ trị kết hợp với hoá trị với u nguyên phát có thể làm tăng tỷ lệ sống trên 5 năm đến 60%.

Ung thư xương

Hình 3. Sarcome Ewing cánh chậu và xạ đồ

Điều trị sarcoma Ewing ở xương chậu đặc biệt khó khăn. Phẫu thuật đối với u trong giai đoạn sớm kết hợp các phương pháp điều trị khác đang được cân nhắc. Nếu với xương của chi, phẫu thuật có thể tiến hành sau các đợt điều trị xạ trị và hoá trị.

4. SARCOMA XƠ
Sarcoma xơ gặp ở khoảng 0,05/100.000 ca mỗi năm. Tỷ lệ mắc nam nữ tương đương. Hơn một nửa số ca gặp ở xương dài, thường gặp nhất là đầu dưới xương đùi và đầu trên xương chày. Xương cánh tay và xương bả vai cũng có thể gặp nhưng chỉ đứng thứ 2 và thứ 3. Khối u này gặp ở mọi lứa tuổi , thường gặp hơn ở tuồi 30 – 40. Sarcoma xơ trong bệnh Paget hoặc những bệnh có từ trước, tuổi trung bình chẩn đoán được là khoảng 50.
Triệu chứng là đau và sưng tại chỗ. Gãy xương bệnh lý hay gặp.

X quang thấy sự phá huỷ xương, không có tạo xương, có ít hoặc không có calci hoá trong khối u, có phản ứng màng xương và có thể có hình ảnh cỏ cháy. Phản ứng màng xương thường ít rõ ràng hơn là trong u xương tạo xương. Tổn thương thường khá rộng. Đại thể cũng không có gì nổi bật, khối u chứa cả mô liên kết và ít khi thấy tổ chức hoại tử lỏng lẻo
Tiến triển tự nhiên thường gây gãy xương bệnh lý, di căn xa đến phổi, có thể tử vong nếu không được điều trị thích hợp. Điều trị gồm loại bỏ khối u nguyên phát tại chỗ, phần lớn số ca cần phải cắt cụt. Xạ trị và hoá trị ít tác dụng. Tỷ lệ sống trên 5 năm khoảng 30 – 35%.

Ung thư xương

Hình 4. Sarcoma xơ mâm chày

5. U LYMPHO ÁC TÍNH
Khối u này xảy ra ước tính khoảng 0,1/100.000 ca mỗi năm. Nam: nữ là 3/2. Thường ở tuổi 30 – 60. Loại u này ít gặp ở cẳng tay, bàn tay, bàn chân, những cũng có thể gặp ở bất kể xương nào.

Triệu chứng chính là đau, sưng nề tại chỗ, nhạy cảm đau
X quang thường giảm mật độ xương, phá huỷ xương, phản ứng màng xương ít, thậm chí cả ở những tổn thương xương lớn. Đại thể không có gì đặc biệt.

Điều trị : đáp ứng với xạ trị. Tỷ lệ sống trên 5 năm 35 – 50%. Khi bệnh tiến triển, cần phối hợp xạ trị với hoá trị, các báo cáo cho thấy tỷ lệ sống trên 5 năm là 23%.

Ung thư xương

Hình 5. U lympho ác tính xương cánh tay

Tóm lại, với ung thư xương, phát hiện sớm, phẫu thuật cắt bỏ u rộng rãi, phối hợp với tia xạ hoặc hóa chất sẽ góp phần nâng cao hiệu quả điều trị và kéo dài thời gian sống.

BSCK2 Phùng Ngọc Hòa, Th.s Dương Đình Toàn

Tin liên quan

  1. BỆNH ĐÔNG CỨNG KHỚP VAI

    Đau khớp vai, sau đó khớp vai cứng dần, không thể đưa tay lên miệng, chải đầu,...
  2. VIÊM CÂN GAN CHÂN VÀ GAI XƯƠNG GÓT

    Viêm cân gan chân là nguyên nhân thường gặp nhất gây đau vùng gót chân. Tại Mỹ,...
  3. ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN GÃY XƯƠNG GÓT

    I. ĐẠI CƯƠNG Gãy xương gót gặp khoảng 2% trong số các loại gãy xương nói chung...
  4. BONG GÂN KHỚP CỔ CHÂN

    Bong gân khớp cổ chân là tình trạng các dây chằng xung quang khớp cổ chân...
  5. Những lưu ý đối với bệnh nhân sau bó bột điều trị gãy xương, chấn thương phần mềm

    Bột là một vật liệu rắn, có vai trò bất động xương gãy và giữ cho...
  6. VIÊM MÀNG HOẠT DỊCH KHỚP GỐI MẠN TÍNH KHÔNG ĐẶC HIỆU

    1. ĐẠI CƯƠNG Viêm khớp không đặc hiệu được định nghĩa là bất kể loại viêm...
  7. VIÊM KHỚP DẠNG THẤP

    1. ĐẠI CƯƠNG Viêm khớp dạng thấp (VKDT) là một bệnh lý khớp tự miễn dịch,...
  8. Bệnh viêm khớp phản ứng

    1. ĐỊNH NGHĨA Viêm khớp phản ứng là bệnh có biểu hiện đặc trưng bởi tình trạng...
  9. Cách xử lý ban đầu khi bị chấn thương phần mềm (4 bước nên làm, 4 điều nên tránh)

    Chấn thương phần mềm có thể gây ra những tổn thương các thành phần sau đây: Tổn...