Khám ngoài giờ: từ 8-12h tại 52 Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội.   Đặt lịch khám: 0978717789.   Tư vấn: toanddd@gmail.com
  • Cập nhật kiến thức Cập nhật thông tin - Tư vấn giải đáp - Trao đổi kinh nghiệm

  • Cập nhật kiến thức Cập nhật thông tin - Tư vấn giải đáp - Trao đổi kinh nghiệm

  • Cập nhật kiến thức Cập nhật thông tin - Tư vấn giải đáp - Trao đổi kinh nghiệm

  • Phẫu thuật chỉnh hình Cập nhật thông tin - Tư vấn giải đáp - Trao đổi kinh nghiệm

  • Phẫu thuật nội soi khớp gối Cập nhật thông tin - Tư vấn giải đáp - Trao đổi kinh nghiệm

  • Phẫu thuật nội soi khớp gối Cập nhật thông tin - Tư vấn giải đáp - Trao đổi kinh nghiệm

  • Phẫu thuật thay khớp gối Cập nhật thông tin - Tư vấn giải đáp - Trao đổi kinh nghiệm

  • Phẫu thuật thay khớp gối Cập nhật thông tin - Tư vấn giải đáp - Trao đổi kinh nghiệm

  • Phẫu thuật thay khớp háng Cập nhật thông tin - Tư vấn giải đáp - Trao đổi kinh nghiệm

  • Quan hệ quốc tế Cập nhật thông tin - Tư vấn giải đáp - Trao đổi kinh nghiệm

  • Quan hệ quốc tế Cập nhật thông tin - Tư vấn giải đáp - Trao đổi kinh nghiệm

  • Quan hệ quốc tế Cập nhật thông tin - Tư vấn giải đáp - Trao đổi kinh nghiệm

  • Quan hệ quốc tế Cập nhật thông tin - Tư vấn giải đáp - Trao đổi kinh nghiệm

  • Người có sức khỏe, có hy vọng, và người có hy vọng, có tất cả mọi thứ.
    He who has health, has hope, and he who has hope, has everything.

ĐÁNH GÍA HIỆU QUẢ DÙNG THUỐC KHÁNG ĐÔNG DỰ PHÒNG THUYÊN TẮC HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH TRÊN BỆNH NHÂN THAY KHỚP HÁNG

TÓM TẮT
Mục tiêu nghiên cứu: Đánh hiệu quả sử dụng thuốc chống đông Xarelto 10mg (Rivaroxaban) dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch trên bệnh nhân (BN) phẫu thuật thay khớp háng tại bệnh viện Thống Nhất thành phố Hồ Chí – Minh. Phương pháp nghiên cứu: Đoàn hệ hồi cứu, từ 12/2010 đến 4/2014, nghiên cứu 150 bệnh nhân (BN) có chỉ định phẫu thuật thay khớp háng, chúng tôi lấy mẫu ngẫu nhiên 65 BN ở mỗi nhóm có dự phòng và không dự phòng bằng thuốc Xarelto 10mg uống 1 lần/ ngày trong 14 ngày. Kết quả: Ở nhóm có dùng thuốc tỷ lệ thuyên tắc tĩnh mạch sâu (DVT) so với nhóm không dùng giảm được 13,8% có ý nghĩa thống kê với p= 0,023. Kết luận: Việc sử dụng thuốc kháng đông dự phòng (Xarelto 10mg uống 1 lần/ ngày trong 14 ngày) giúp làm giảm tỷ lệ mắc DVT sau phẫu thuật thay khớp háng.
SUMMARY
Study objectives: Mark efficiency preventive anticoagulant Xarelto 10mg (Rivaroxaban) venous thromboembolism in patients with total hip replacement surgery at the Thong Nhat hospital in Ho Chi Minh. Methods: A retrospective cohort, from 12/2010 to 4/2011, 150 study patients has appointed hip replacement surgery, we randomly sampled 65 patients in each group had prophylactic and no prophylactic oral Xarelto 10mg, 1 time/day for 14 day. Results: In the group taking the ratio of deep vein thrombosis (DVT) compare with no use was reduced by 13,8% with statistical significance with p = 0,023. Conclusion: The use of prophylactic anticoagulants (Xarelto 10mg, 1 time/day for 14 days) to help reduce the incidence of DVT after hip replacement surgery.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuyên tắc phổi (PE) và huyết khối mạch sâu (DVT) là hai dạng bệnh lý thường gặp của thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE). Huyết khối tĩnh mạch là một gánh nặng lớn cho hệ thống chăm sóc sức khỏe. Tại Mỹ có tới 95000 người bị VTE hàng năm và gần 300000 ca tử vong liên quan tới VTE [4]. Những bệnh nhân (BN) trải qua phẫu thuật thay khớp, đặc biệt là khớp háng là những đối tượng có yếu tố nguy cơ cao mắc VTE. Sau phẫu thuật thay khớp toàn phần (THR: Total Hip Replacement) tỷ lệ BN mắc DVT và PE lần lượt là 42-57% và 0,8- 2,8% nếu không có bất cứ biện pháp dự phòng nào và sau phẫu thuật khớp háng bán phần (PHR: Partial Hip Replacement) lần lượt là 46-60% và 3-11% [3]. Do đó nhiều hướng dẫn về dự phòng VTE cho BN trải qua phẫu thuật thay khớp của Hội bác sĩ lồng ngực Hoa Kỳ (ACCP) đã được sử dụng rộng rải tại Bắc Mỹ.
Tại Việt Nam, một nghiên cứu tại bệnh viện Chợ Rẫy trên 102 bệnh nhân thay khớp háng, cho thấy tần suất DVT là 41% ngang bằng với tần suất ở khu vực trên trên thế giới [1]. Trong bối cảnh đó tại Việt Nam, hướng dẫn điều trị dự phòng VTE sau phẫu thuật thay khớp háng được đưa ra bởi Hội Chấn thương Chỉnh hình thành phố Hồ Chí Minh năm 2013 [1]. Tại bệnh viện Thống Nhất, việc sử dụng thuốc chống đông dự phòng VTE trên BN thay khớp háng còn khá mới mẻ và do đó chúng tôi nghiên cứu đề tài với mục tiêu: đánh giá hiệu quả việc dự phòng VTE bằng thuốc Xarelto trên BN thay khớp háng.
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Hồ sơ bệnh án của những BN được thay khớp háng tại bệnh viện Thống Nhất từ 12/2010 đến 04/2014
Tiêu chẩn chọn mẫu: BN được thay khớp háng có dùng hoặc không dùng thuốc kháng đông.
Tiêu chẩn loại trừ: Dị ứng thuốc kháng đông.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp: đoàn hệ hồi cứu
Phương pháp chọn mẫu: chọn ngẫu nhiên bằng phần mềm excel 2010.
Các thông tin cần khảo sát
Phần hành chính: mã hồ sơ bệnh án, tên, tuổi, giới tính, chiều cao, cân nặng, ngày nhập viện, ngày xuất viện, ngày phẫu thuật, lý do nhập viện, tiền sử bệnh, tiền sử dị ứng.
Phần điều trị: chỉ định dự phòng VTE bằng thuốc Xarelto 10mg
Phần theo dõi sau phẫu thuật
 Các dấu hiệu lâm sàng:
 Dấu hiệu lâm sàng của DVT: đau khi sờ vào bắp chân, dọc theo đường đi của tĩnh mạch, dấu Homans, tăng cảm giác nóng tại chỗ và thể tích bắp chân, phù mắt cá chân, giãn tĩnh mạch nông.
 Dấu hiệu lâm sàng của PE: đau ngực, khó thở, ho ra máu, rối loạn huyết động (Huyết áp tâm thu dưới 90 mmHg)
 Các xét nghiệm cận lâm sàng: siêu âm Doppler dương tính (máy Voluson P8 5447121 hoặc LOGIQ P5).
Phương pháp phân tích: đánh giá hiệu quả dùng thuốc kháng đông dự phòng VTE trên BN thay khớp háng sử dụng phép kiểm Chi-square khác nhau có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05 .
Công cụ thống kê sử dụng: Excel 2010 và SPSS 20.0
3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trong nghiên cứu này: chúng tối nghiên cứu 150 BN trong đó có dùng kháng đông dự phòng (có dự phòng 65 BN được chọn từ 70 BN) và không dùng kháng đông dự phòng ( không dự phòng 65 BN được chọn từ 80 BN)

Bảng 3.1:  Phân bố theo nhóm tuổi của 2 nhóm bệnh nhân

Nhóm tuổi Không dự phòng (n = 65) Có dự phòng (n = 65) Tổng cộng
Từ 40-60 14 (21,5%) 13 (20,0%) 27 (20,8%)
Từ 61-80 28 (43,1%) 28 (43,1%) 56 (43,1%)
Trên 80 23 (35,4%) 24 (36,9%) 47 (36,1%)
Tổng cộng 65 (100%) 65 (100%) 130 (100%)
p = 0,971 df = 2    

Qua bảng số liệu ta có thể thấy phần lớn bệnh nhân thay khớp háng tại bệnh viện Thống Nhất có tuổi trên 60 và sự khác biệt về tỷ lệ BN trong các nhóm tuổi giữa nhóm không dự phòng và nhóm có dự phòng không có ý nghĩa thống kê (p = 0,971). Năm 2006, tại Trung Quốc, nghiên cứu của Guan và cộng sự cho ra kết quả nhóm bệnh nhân từ 61-70 và trên 70 tuổi có nguy cơ mắc DVT cao hơn so với nhóm 40-60 tuổi và dưới 40 tuổi (p < 0,05). Do đó có thể thấy rằng dân số trong nghiên cứu của chúng tôi khi xét về nhóm tuổi thì hầu hết nằm trong nhóm có nguy cơ cao mắc DVT [4].
Triệu chứng của DVT
Bảng 3.2: Tỷ lệ của triệu chứng DVT (n=14)

Triệu chứng

Tỷ lệ (%)

Đau khi sờ vào bắp chân

71,4

Dấu chứng Homans

0

Tăng cảm giác nóng tại chổ

92,9

Tăng thể tích bắp chân

100

Phù mắt cá chân

50

Giãn tĩnh mạch nông

0

 Từ bảng 3.2: cho thấy các triệu chứng tăng thể tích bắp chân, tăng cảm giác nóng tại chỗ gặp ở hầu hết các trường hợp mắc DVT trong nghiên cứu của chúng tôi, tiếp đến là đau khi sờ vào bắp chân có tuần suất 71,4%. Phù mắt cá chân gặp ở 50% trường hợp còn dấu chứng Homans, giãn tĩnh mạch nông hầu như không được ghi nhận.

Bảng 3.3: Kết quả siêu âm Doppler trong tổng thể (n = 130)

Siêu âm Doppler Bệnh nhân (n = 130)
Không thực hiện 114 (87,7%)
Có thực hiện Dương tính 14 (10,8%)
Âm tính 2 (1.5%)

 Bảng 3.4: Tỷ lệ VTE ở 2 nhóm BN

  Không dự phòng

(n = 65)

Có dự phòng

(n = 65)

Giá trị p
DVT 12 (18,5%) 2 (3,1%) 0,005
PE 0 0  

Từ kết quả phân tích cho thấy tỷ lệ bệnh nhân mắc DVT ở nhóm không dự phòng cao hơn so với nhóm dự phòng (18,5% so với 3,1%), sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p = 0,005). Như vậy kết quả của chúng tôi phù hợp với kết quả của nhiều nghiên cứu tương tự trong khu vực và trên thế giới. Theo phân tích hệ thống của B Kanchanabat và cộng sự trên bệnh nhân châu Á cũng cho thấy tỷ lệ mắc DVT ở Đông Nam Á vào khoảng 11,8% (khoảng tin cậy 95% từ 5,5-19,9%) trên những bệnh nhân không dự phòng [5].
Error! Reference source not found.Trong nghiên cứu của chúng tôi, việc xác định mắc DVT ở bệnh nhân trước tiên được chẩn đoán dựa trên các dấu hiệu lâm sàng điển hình, sau đó các chỉ định cận lâm sàng bằng các phương pháp chẩn đoán hình ảnh (siêu âm Doppler cho DVT), chính vì vậy các ca mắc DVT trong nghiên cứu này đều là DVT có triệu chứng. Theo kết quả nghiên cứu của K. S Dhillon và cộng sự tại Malaysia năm 1995 trên những bệnh nhân phẫu thuật chỉnh hình không dùng dự phòng, DVT có triệu chứng chiếm khoảng một phần ba so với tổng số bệnh nhân mắc DVT được xác định bằng chụp tĩnh mạch (tỷ lệ DVT là 62,5% và DVT có triệu chứng khoảng 21,6%) [6], tỷ lệ này khá phù hợp với tỷ lệ DVT có triệu chứng ở nhóm không dự phòng trong nghiên cứu của chúng tôi (18,5%). Tuy nhiên tỷ lệ DVT có triệu chứng trên bệnh nhân Châu Á trải qua TPHR không dùng dự phòng trong nghiên cứu SMART chỉ là 1% còn phân tích hệ thống của B Kanchanabat và cộng sự cũng chỉ vào khoảng 3,9% (khoảng tin cậy 95% từ 0,7-9,7%) [5], kết quả này rõ ràng thấp hơn nhiều so với kết quả của chúng tôi vì mẫu bệnh nhân của chúng tối nghiên cứu. Lý do sự khác biệt này có thể giải thích rằng các nghiên cứu trên nghiên cứu chung trên các phẫu thuật chỉnh hình nói chung, còn chúng tôi với đặc thù là bệnh viện lão khoa với tỷ lệ BN cao tuổi nhiều, mẫu lại cô gọn trong BN thay khớp háng, loại phẫu thuật mà tỷ lệ BN bị DVT khá cao sau phẫu thuật.
KẾT LUẬN
Qua quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi thực hiện khảo sát thông tin trên 150 BN, chọn ngẫu nhiên 130 BN chia thành 2 nhóm không dự phòng và có dự phòng (Xarelto 10mg) để so sánh và rút ra được kết luận sau: tỷ lệ BN mắc DVT ở nhóm không dự phòng cao hơn nhóm dự phòng (18,5% so với 3,1%) và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p = 0,005). Như vậy đã cho thấy được hiệu quả tích cực của việc dùng thuốc kháng đông (Xarelto 10mg) trong dự phòng biến chứng VTE trên BN phẫu thuật thay khớp háng.

Võ Thành Toàn, Huỳnh Tấn Thịnh, Phan Ngọc Tuấn

TÀI TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hội chấn thương chỉnh hình Tp HCM, Hướng dẫn điều trị dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch sau phẫu thuật thay khớp háng và khớp gối, 2010.
2. Nguyễn Văn Trí (2011), Bệnh thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch, nhà xuất bản y học
3. Kudma James (2013), “New oral anticoagulants after total knee arthroplasty”, Current Orthopaedic Practice, 24 (4), 424-432.
4. Guan Z, Chen Y, Song Y (2006), “Influence of body mass index and age on deep vein thrombosis after total hip and knee arthroplasty”, Zhongguo Xiu Fu Chong Jian Wai Ke Za Zhi, 20 (6), 611-615.
5. Kanchanabat B, Stapanavatr W, Meknavin S et al (2011), “Systematic review: Systematic review and meta-analysis on the rate of postoperative venous thromboembolism in orthopaedic surgery in Asian patients without thomboprophylaxis”, British journal of surgery, 98, 1356-1364.
6. Eikelboom JW, Karthikeyan Ganesan et al (2009), “American Association of Orthopedic Surgeons and American College of Chest Physicians Guidelines for Venous Thromboembolism Prevention in Hip and Knee Arthroplasty Differ”, Chest, 135 (2), 513-520.

Tin liên quan

  1. Đau thần kinh tọa

    1. ĐỊNH NGHĨA - Đau thần kinh tọa được biểu hiện bởi cảm giác đau dọc theo...
  2. Đau thắt lưng: chẩn đoán và điều trị

    1. ĐỊNH NGHĨA Đau vùng thắt lưng (Low back pain) là hội chứng do đau khu trú trong khoảng...
  3. Thay khớp háng thì đầu cho bệnh nhân gãy ổ cối phức tạp, nhân 3 trường hợp

    Tóm tắt Từ 1/2012 – 8/2013, có 3 ca gãy ổ cối được điều trị bằng phương...
  4. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KHÂU RÁCH SỤN CHÊM DO CHẤN THƯƠNG QUA NỘI SOI

    TÓM TẮT Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi khâu sụn chêm. Phương...
  5. XÁC ĐỊNH CHIỀU DÀI ĐƯỜNG HẦM XƯƠNG TRONG PHẪU THUẬT TÁI TẠO DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC

    1. ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ MỤC TIÊU: Khớp gối là một trong những khớp lớn của cơ thể,...
  6. KẾT HỢP XƯƠNG MÂM CHÀY VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA NỘI SOI

    Tóm tắt: Mục đích của nghiên cứu này là đánh giá kết quả của phương pháp...
  7. CHỈ ĐỊNH PHẪU THUẬT TÁI TẠO DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC GIAI ĐOẠN SỚM – SO SÁNH KẾT QUẢ VỚI PHẪU THUẬT GIAI ĐOẠN MUỘN

    Đặt vấn đề: Xác định thời điểm lý tưởng để mổ tái tạo dây chằng chéo...
  8. KẾT QUẢ BAN ĐẦU THAY KHỚP HÁNG TOÀN PHẦN KHÔNG XI MĂNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BÌNH DƯƠNG

    TÓM TẮT: Từ tháng 01 năm 2013 đến tháng 01 năm 2014, tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh...